Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH quy định về giám định tỷ lệ thương tật & Kết luận tỷ lệ thương tật 35% trong vụ án Nguyễn Mai Trung Tuấn

BLA: Trong các vụ án hình sự, việc giám định tỷ lệ thương tật là hết sức quan trọng, vì liên quan đến việc xác định bị can có tội hay không? có cần truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? có phải khởi tố vụ án hay không? thuộc điều nào, khoản nào và khung hình phạt bao nhiêu? ...vv. Chẳng hạn như trong vụ án bị cáo 15 tuổi Nguyễn Mai Trung Tuấn ở Thạnh Hóa (tỉnh Long An) mới đây, nạn nhân được xác định có tỷ lệ thương tật là 35% và Nguyễn Mai Trung Tuấn đã bị truy tố và kết tội cố ý gây thương tích. Trong khi đó, nếu tỷ lệ thương tật là 30%, thì Nguyễn Mai Trung Tuấn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (không có tội).

(ảnh minh họa. Nguồn: internet)

Việc xác định tỷ lệ thương tật phải được cơ quan giám định pháp y thực hiện (bởi các giám định viên) và phải căn cứ vào quy định của pháp luật, chứ không phải muốn phán sao thì phán. Cụ thể là phải căn cứ vào Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH (Bộ Y tế và Bộ LĐTBXH) quy định về xác định tỷ lệ thương tật.

Dưới đây là phần quy định về việc xác định tỷ lệ thương tật tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da - là trường hợp như trong vụ án Nguyễn Mai Trung Tuấn (theo quan điểm của chúng tôi). Nếu quý vị đối chiếu giữa bản Kết luận giám định của Trung tâm pháp y Sở Y tế tỉnh Long An (có thể dễ dàng tìm thấy trên mạng) với bảng quy chuẩn dưới đây, sẽ phần nào đánh giá được Kết luận giám định tỷ lệ thương tật được sử dụng trong vụ án là có đáng tin cậy hay không? và vi sao luật sư đề nghị giám định lại.

Dưới đây là Thông tư và phần trích mục 11 (nguyên văn) tại Bảng 1. Nếu quý vị nào có người quen "dính" đến những vấn đề pháp lý liên quan đến việc xác định tỷ lệ thương tật, thì cũng nên tham khảo văn bản khá quan trọng này.

..............................

BỘ Y TẾ - BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
Số: 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH, BỆNH, TẬT VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp.

Điều 1. Quy định về tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Ban hành kèm theo Thông tư này bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể áp dụng trong giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần như sau: Bảng 1. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích; Bảng 2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật; Bảng 3. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp.

2. Trong Thông tư này, tỷ lệ tổn thương cơ thể (sau đây được gọi tắt là: TTCT) được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tổn hại sức khỏe.

Điều 2. Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Tổng tỷ lệ phần trăm (%) TTCT của một người không được vượt quá 100%.

2. Mỗi tổn thương cơ thể chỉ được tính tỷ lệ % tổn thương cơ thể một lần.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A bị tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ gây teo cơ bàn tay phải, thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông Nguyễn Văn A chỉ được tính theo tỷ lệ % tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ (31-35%). Trong trường hợp này, không tính tỷ lệ % tổn thương teo cơ bàn tay phải, vì teo cơ bàn tay phải là do hậu quả của tổn thương dây thần kinh trụ đã được tính ở trên.

3. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ quy định tại Điều 1 Thông tư này thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B được xác định là bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định, có triệu chứng ảo giác và căng trương lực cơ, thì tỷ lệ % TTCT được tính theo tỷ lệ bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định (51-55%); không được xác định tỷ lệ TTCT bằng cách cộng tỷ lệ % TTCT ảo giác và tỷ lệ % TTCT căng trương lực cơ.

4. Nếu cơ thể được xác định có 01 (một) tổn thương thì tỷ lệ % TTCT là giới hạn cao nhất của tỷ lệ % tổn thương cơ thể đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn C bị cụt 1/3 giữa cánh tay phải, theo quy định tại Bảng 1, Điều 1 Thông tư này, tỷ lệ % TTCT là 61 - 65% thì tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn C được xác định là 65%.

5. Khi tổng hợp tỷ lệ % TTCT, chỉ được lấy giới hạn trên của tỷ lệ % TTCT cao nhất một lần, từ TTCT thứ hai trở đi, lấy giới hạn dưới của tỷ lệ % TTCT để tính, theo trình tự từ tỷ lệ % TTCT cao nhất đến tỷ lệ % TTCT thấp nhất.

6. Tỷ lệ % TTCT là số nguyên. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy hàng thập phân đến một chữ số. Nếu chữ số hàng thập phân lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị.

Điều 3. Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo công thức sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất; T1 được xác định là tỷ lệ % TTCT cao nhất trong các TTCT.

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai; T2 = (100 - T1) x giới hạn dưới của TTCT thứ 2/100%.

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba; T3 = (100-T1-T2) x giới hạn dưới của TTCT thứ 3/100%.

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n, Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x giới hạn dưới của TTCT thứ n/100%.

2. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D được xác định có 03 TTCT:

- Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, tỷ lệ % TTCT là 61 - 65%.

- Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT là 21 - 25%.

- Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của Ông Nguyễn Văn D được tính như sau:

T1 = 65%,

T2 = (100 - 65) x 41/100% = 14,35%, làm tròn số thành 14,0 %.

T3 = (100 - 65 - 14,0) x 21/100% = 4,41 %, làm tròn số thành 4,0%.

Tổng tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 65% + 14,0 % + 4 % = 83 %

Tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 83 %.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Viện KSND tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Y tế: Cục QLKCB, Vụ PC, Thanh tra Bộ, Viện GĐ Y khoa, Viện Pháp y QG, 
 Viện Giám định pháp y tâm thần TW, Cổng TTĐT BYT, Website Cục QL KCB;
- Bộ LĐTB&XH: Cục ATLĐ, Cục Người có công, Vụ BHXH, Cổng TTĐT Bộ LĐTB&XH;
- Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc TW; Y tế Bộ, ngành;
- Sở LĐTB&XH tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

----------------

BẢNG 1

BẢNG TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH

(Kèm theo Thông tư liên tịch số: 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)



Bệnh tật Da và mô dưới da
Tỷ lệ (%)
1. Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

1.1. Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

1.1.1. Vùng mặt, cổ

1.1.1.1. Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 2
1.1.1.2. Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
3 - 4
1.1.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể
5 - 9
1.1.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể
11- 15
1.1.1.5. Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể
16 - 20
1.1.2. Vùng lưng - ngực - bụng

1.1.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
1- 2
1.1.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
3 - 4
1.1.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể
5 - 9
1.1.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
11 - 15
1.1.2.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể
16 - 20
1.1.2.6. Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể
21 - 25
1.1.2.7. Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể
26 - 30
1.1.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

1.1.3.1. Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 2
1.1.3.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
3 - 4
1.1.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể
5 - 9
1.1.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
11 - 15
1.1.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể
16 - 20
1.2. Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

1.2.1. Vùng mặt, cổ

1.2.1.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 3
1.2.1.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
5 - 9
1.2.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể
11 - 15
1.2.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể
16 - 20
1.2.1.5. Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể
21 - 25
1.2.2. Vùng lưng, ngực, bụng

1.2.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 2
1.2.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
3 - 4
1.2.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4 % diện tích cơ thể
11 - 15
1.2.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
16 - 20
1.2.2.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể
21 - 25
1.2.2.6. Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể
26 - 30
1.2.2.7. Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể
31 - 35
1.2.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

1.2.3.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 3
1.2.3.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
5 - 9
1.2.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể
11 - 15
1.2.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
16 - 20
1.2.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể
21 - 25
1.3. Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, nút, củ, cục, sùi

1.3.1. Vùng mặt, cổ

1.3.1.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
5 - 9
1.3.1.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
11- 15
1.3.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể
16 - 20
1.3.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể
21 - 25
1.3.1.5. Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên
26 - 30
1.3.2. Vùng lưng, ngực, bụng

1.3.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
1 - 3
1.3.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
5 - 9
1.3.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4 % diện tích cơ thể
16 - 20
1.3.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
21 - 25
1.3.2.5. Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể
26 - 30
1.3.2.6. Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể
31 - 35
1.3.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

1.3.3.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể
5 - 9
1.3.3.2. Diện tích tổn thương từ 5% đến dưới 1% diện tích cơ thể
11 - 15
1.3.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể
16 - 20
1.3.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể
21 - 25
1.3.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể
26 - 30
2. Tổn thương da dạng xơ cứng da hoặc nứt da hoặc giãn da hoặc tổn thương da gây co kéo biến dạng ảnh hưởng chức năng da, chức năng cơ quan liên quan và thẩm mỹ

2.1. Vùng đầu, mặt, cổ

2.1.1. Vùng da đầu

2.1.1.1. Nhiều tổn thương (từ năm tổn thương trở lên) và đường kính của mỗi tổn thương dưới 2 cm
3 - 5
2.1.1.2. Tổn thương đường kính trên 5 cm hoặc nhiều tổn thương (từ năm tổn thương trở lên) và đường kính của mỗi tổn thương từ 2 cm đến 5 cm
7 - 9
2.1.1.3. Diện tích hơn nửa da đầu hoặc nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc kèm theo di chứng đau đầu
26 - 30
2.1.1.4. Diện tích hơn nửa diện tích da đầu, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu
31 - 35
2.1.2. Vùng da mặt

2.1.2.1. Tổn thương đường kính dưới 5 cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ
11 - 15
2.1.2.2. Tổn thương đường kính từ 5 cm đến 10 cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ
21 - 25
2.1.2.3. Tổn thương đường kính trên 10 cm co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ
31 - 35
2.1.3. Tổn thương vùng cổ

2.1.3.1. Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngửa hoặc quay cổ
5 - 9
2.1.3.2. Hạn chế vận động cổ mức độ vừa hạn chế ngửa, quay cổ
11 - 15
2.1.3.3. Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (Tổn thương gây dính cằm - cổ - ngực) mất ngửa quay cổ
21 - 25
Ghi chú:
- Nếu có tổn thương đến chức năng của các cơ quan, bộ phận thì áp dụng tỷ lệ Mục 2.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương chức năng của các cơ quan, bộ phận.
- Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam nữ thanh niên chưa lập gia đình được cộng thêm (cộng lùi) 5 – 10%.

2.2. Vùng lưng, ngực, bụng

2.2.1. Diện tích dưới 6% diện tích cơ thể
6 - 10
2.2.2. Diện tích từ 6% đến 8% diện tích cơ thể
11 - 15
2.2.3. Diện tích từ 9% đến 11% diện tích cơ thể
16 - 20
2.2.4. Diện tích từ 12 % đến 17% diện tích cơ thể
21 - 25
2.2.5. Diện tích từ 18% đến 27% diện tích cơ thể
26 - 30
2.2.6. Diện tích từ 28% đến 36% diện tích cơ thể
31 - 35
2.2.7. Diện tích trên 36% diện tích cơ thể
46 - 50
Ghi chú: Tổn thương Mục 2.2:
- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.
- Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương mất vú.

2.3. Tổn thương ở một bên chi trên

2.3.1. Vùng nách, cánh tay: gây ảnh hưởng đến động tác của khớp vai: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.3.2. Vùng khủyu tay, cẳng tay: Ảnh hưởng đến chức năng khớp khủyu, tổn thương thần kinh: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.3.3. Vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay: Ảnh hưởng chức năng bàn tay, ngón tay: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.4. Tổn thương ở một bên chi dưới

2.4.1. Vùng mông, đùi: Ảnh hưởng đến chức năng của khớp háng (dạng, khép, gấp xoay trong, xoay ngoài, duỗi ra sau) và tổn thương thần kinh, cơ: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.4.2. Vùng khoeo chân, gối: Ảnh hưởng chức năng khớp gối, tổn thương thần kinh, cơ: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.4.3. Vùng cẳng chân: Ảnh hưởng vận động: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.4.4. Vùng cổ chân – bàn chân – ngón chân: Ảnh hưởng đến chức năng khớp cổ chân: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

2.5. Tổn thương bỏng buốt do nguyên nhân thần kinh cộng lùi tổn thương thần kinh tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ hệ Thần kinh

2.6. Vùng tầng sinh môn, sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu - Sinh dục

3. Tổn thương loét hoại tử da và mô dưới da

3.1. Tổng đường kính các ổ loét dưới 1,5 cm
1 - 2
3.2. Tổng đường kính các ổ loét từ 1,5 cm đến dưới 3 cm
3 - 5
3.3. Tổng đường kính các ổ loét từ 3 cm đến dưới 5 cm
6 - 10
3.4. Tổng đường kính các ổ loét từ 5 cm đến 10 cm
16 - 20
3.5. Tổng đường kính các ổ loét trên 10 cm
21 - 25
Ghi chú: Nếu nhiều loại tổn thương (trong Mục 1, 2, 3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất

4. Các bệnh da để lại di chứng ảnh hưởng chức năng da, thẩm mỹ và các cơ quan liên quan

4.1. Tổ đỉa lòng bàn tay, bàn chân

4.1.1. Điều trị nhưng tái phát dưới 4 lần trong một năm
11 - 15
4.1.2. Điều tri nhưng tái phát bằng hoặc trên 3 lần trong một năm
16 - 20
4.1.3. Điều trị không kết quả
26 - 30
4.2. Bệnh phong

4.2.1. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, hết thời gian giám sát nhưng còn di chứng thì tỷ lệ được tính theo mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận

4.2.2. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, nhưng đang thời gian giám sát
Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận.
11 - 15
4.2.3. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, nhưng đang thời gian giám sát bị biến chứng (còn vi khuẩn và/hoặc tái phát, cơn phản ứng phong)
Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận.
41 - 45
4.3. Lao da

4.3.1. Điều trị kết quả tốt
Tỷ lệ tổn thương được tính theo di chứng tổn thương của da ở Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3.
Nếu có di chứng ảnh hưởng đến các cơ quan, bộ phận khác thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận

4.3.2. Điều trị kết quả không tốt (Tổn thương không khỏi và/hoặc còn vi khuẩn và/hoặc tái phát)
Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận
31 - 35
4.4. Bệnh vảy nến

4.4.1. Tổn thương ít, khu trú dưới 10% diện tích cơ thể

4.4.1.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm
11 - 15
4.4.1.2. Điều trị duy trì tái phát trên bốn lần trong một năm
16 - 20
4.4.2. Tổn thương lan rộng vừa từ 10% đến dưới 50% diện tích cơ thể hoặc mảng lớn

4.4.2.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm
16 - 20
4.4.2.2. Điều trị duy trì tái phát trên bốn lần trong một năm
21 - 25
4.4.2.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục
26 – 30
4.4.3. Tổn thương lan rộng bằng hoặc lớn hơn 50% diện tích cơ thể, vảy nến thể khớp, vảy nến thể mủ, thể đỏ da toàn thân

4.4.3.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm hoặc nhỏ hơn hoặc bằng hai vị trí khớp hoặc vảy nến thể mủ khu trú
31 - 35
4.4.3.2. Điều trị duy trì tái phát trên năm lần trong một năm hoặc trên hai vị trí khớp hoặc vảy nến thể mủ toàn thân hoặc thể đỏ da toàn thân
36 - 40
4.4.3.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục
41 - 45
Ghi chú: Nếu có tổn thương tới các cơ quan, bộ phận liên quan thì cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan.

4.5. Bệnh da do nấm

4.5.1. Các bệnh nấm nông tuỳ theo mức độ tổn thương tỷ lệ tổn thương được áp dụng như Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3.

4.5.2. Các bệnh nấm sâu, nấm hệ thống
Tuỳ theo mức độ tổn thương da áp dụng tỷ lệ tương ứng như Mục 1, Mục 2, Mục 3. Nếu có tổn thương các cơ quan liên quan thì cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan đó.

4.6. Bệnh Bạch tạng
Nếu có di chứng tổn thương ảnh hưởng tới cơ quan, bộ phận khác thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan, bộ phận đó

56 - 60
4.7. Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân

4.7.1. Điều trị nhưng tái phát dưới bốn lần trong một năm
11 - 15
4.7.2. Điều trị nhưng tái phát trên ba lần trong một năm
16 - 20
4.7.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục
26 - 30
4.8. Các bệnh da khác

4.8.1. Để lại di chứng tại da thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo từng mức độ tổn thương của da tương ứng (Mục 1, Mục 2, Mục 3)

4.8.2. Các bệnh da để lại di chứng tại da và ảnh hưởng tới các cơ quan liên quan thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo từng mức độ tổn thương của da tương ứng (Mục 1, Mục 2, Mục 3) cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan (áp dụng theo các Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật tương ứng).

4.9. Các bệnh tự miễn, hệ thống (áp dụng theo tiêu chuẩn Miễn dịch)
Nếu có tổn thương da thì tỷ lệ đựơc cộng lùi theo Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3

5. Bệnh của tuyến bã

5.1. Trứng cá thể thông thường
Tuỳ theo mức tổn thương tỷ áp dụng lệ tính như Mục 1.3

5.2. Trứng cá dạng sẩn đỏ, nang bọc, xơ xung quanh kèm theo quá phát lồi, lõm
Tuỳ theo mức độ sẹo tỷ lệ tổn thương áp dụng Mục 1.3 và Mục 2 (cộng lùi)

5.3. Trứng cá dạng sẩn đỏ, nang bọc, xơ xung quanh kèm theo quá phát lồi, lõm. Tuỳ theo mức độ sẹo tỷ lệ tổn thương áp dụng Mục 1.4 và Mục 2 (cộng lùi)

5.4. Trứng cá đỏ thông thường

5.4.1. Đỏ mặt không thường xuyên (Rocasea)
6 - 10
5.4.2. Đỏ mặt thường xuyên

5.4.2.1. Có giãn mao mạch
11 - 15
5.4.2.2. Có giãn mao mạch và có sẩn
16 - 20
5.4.2.3. Có giãn mao mạch nhiều, phù cứng, có sẩn
Nếu kèm theo biến dạng cơ quan vùng mặt, cổ ngực, liên bả, lưng gây chứng mũi sư tử thì tỷ lệ được cộng lùi với mức độ biến dạng cơ quan (tổn thương da áp dụng Mục 2)
21 - 25
6. Các u da và mô dưới da

6.1. Các u lành tính

6.1.1. Chưa ảnh hưởng đến các cơ quan liên quan

6.1.1.1. Số lượng dưới 10 hoặc tổng diện tích nhỏ hơn 10 cm²
6 - 10
6.1.1.2. Số lượng bằng hoặc lớn 10 hoặc tổng diện tích từ 10 cm² đến 100 cm²
16 - 20
6.1.1.3. Các u có đường kính lớn hơn 10 cm rải rác khắp cơ thể hoặc liên kết lại tạo thành khối lớn
21 - 25
6.1.2. Ảnh hưởng đến các cơ quan liên quan
Tỷ lệ áp dụng Mục 6.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan tương ứng

Ghi chú: Nếu tổn thương ở mặt thì tỷ lệ được cộng thêm (cộng lùi) 10%

6.2. Các u tiền ung thư và ung thư da

6.2.1. Các tiền ung thư da điều trị hiện tại ổn định
31 - 35
6.2.2. Các tiền ung thư da điều trị hiện tại không ổn định
36 - 40
6.2.3. Các ung thư da

6.2.3.1. Điều trị hoặc đã phẫu thuật hiện tại ổn định.
41 - 45
6.2.3.2. Đã phẫu thuật kết quả xấu hoặc không có chỉ định phẫu thuật
71
6.2.3.3. Đã di căn: Tùy tổn thương áp dụng tỷ lệ Mục 6.2.3.1 hoặc 6.2.3.2 cộng lùi tỷ lệ cơ quan bộ phận bị di căn

7. Các bệnh về lông tóc

7.1. Rụng tóc không sẹo

7.1.1. Tóc rụng lan toả làm cho tóc mỏng và thưa đi
16 - 20
7.1.2. Tóc rụng thành đám (nếu bị bị hói cũng được tính theo mục này)

7.1.2.1. Số lượng nhỏ hơn 5 đám, đường kính dưới 5 cm
6 - 10
7.1.2.2. Số lượng bằng hoặc lớn hơn 5 đám, đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm
11 - 15
7.1.2.3. Diện tích trên 50% da đầu tóc không mọc lại được phải mang tóc giả
26 - 30
7.1.2.4. Rụng tóc toàn bộ (Rụng tóc và rụng lông mày, lông mi, lông sinh dục, lông tay, lông chân)
46 - 50
7.2. Rụng tóc có sẹo (kèm theo tổn thương da đầu)

7.2.1. Rụng tóc lan toả nhỏ hơn hoặc bằng 50% diện tích da đầu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính dưới 5cm tóc thưa dễ gẫy, đổi màu, sợi tóc biến dạng kèm theo dày sừng nang lông da đầu khô, xù xì thô ráp hoặc sẹo xơ, teo.
26 - 30
7.2.2. Rụng tóc lan toả trên 50% diện tích da đẩu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm da đầu khô xù xì thô ráp hoặc xơ, teo phải mang tóc giả
Nếu kèm theo tổn thương ở vùng râu, lông sinh dục tuỳ theo mức được cộng lùi thêm 10% (Mục 7.2.1) hoặc 15% (Mục 7.2.2)
31 - 35
Ghi chú: Nếu sẹo rụng tóc do bệnh khác gây nên thì áp dụng tỷ lệ Mục 7.2 và cộng lùi với tỷ lệ di chứng tổn thương của các bệnh tương ứng.

7.3. Rậm lông gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ

7.3.1. Diện tích dưới 10% diện tích cơ thể
11 - 15
7.3.2. Diện tích từ 10% đến dưới 30% diện tích cơ thể
16 - 20
7.3.3. Diện tích từ 30% đến dưới 60% diện tích cơ thể
21 - 25
7.3.4. Diện tích từ 60% đến dưới 90% diện tích cơ thể
26 - 30
7.3.5. Diện tích từ 90% diện tích cơ thể trở lên (người sói)
31 - 35
Ghi chú:
- Nếu tổn thương ở mặt được cộng thêm (cộng lùi) 10% .
- Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam nữ thanh niên chưa lập gia đình ... được cộng thêm (cộng lùi) 5 - 10%.
- Nếu có tổn thương ở các cơ quan, bộ phận liên quan thì thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương đó.

8. Bệnh về móng và các di chứng (tính cho một chi)

8.1. Tổn thương móng tay hoặc móng chân của một chi để lại di chứng: đổi màu, sần sùi có vằn ngang dọc hoăc viêm quanh móng điều trị không kết quả hay tái phát.

8.1.1. Từ một đến ba móng
1 - 4
8.1.2. Từ bốn đến năm móng
6 - 10
8.2. Vết thương móng tay hoặc móng chân của một chi bị biến dạng móng hoặc cụt rụng

8.2.1. Từ một đến ba móng
6 - 10
8.2.2. Từ bốn đến năm móng
11 - 15
9. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

9.1. Bệnh lậu

9.1.1. Điều trị kết quả tốt (khỏi hoàn toàn) nhưng còn di chứng
Áp dụng tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận liên quan tương ứng

9.1.2. Điều trị kết quả không tốt

9.1.2.1. Còn biểu hiện viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, tiết dịch âm đạo, niệu đạo
21 - 25
9.1.2.2. Có di chứng
Áp dụng tỷ lệ như Mục 9.1.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ di chứng các bộ phận, cơ quan tương ứng

9.2. Bệnh giang mai

9.2.1. Điều trị kết quả không tốt nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với mức độ di chứng của các bộ phận, cơ quan tương ứng
21 - 25
9.2.2. Giang mai bẩm sinh
Nếu có di chứng được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các bộ phận, cơ quan tương ứng
26 - 30
9.3. Sùi mào gà

9.3.1. Điều trị kết quả tốt (không có di chứng và/hoặc không tái phát)
6 - 10
9.3.2. Điều trị kết quả không tốt (tái phát và/ hoặc tổn thương lan rộng)
Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ di chứng tổn thương của các cơ quan, bộ phận bị biến chứng.
21 - 25
9.4. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu - Sinh dục, Bệnh Suy giảm miễn dịch mắc phải áp dụng theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ Miễn dịch.

10. Các bệnh niêm mạc miệng
Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật Răng, Hàm, Mặt

10. Dị dạng, dị tật da và mô dưới da

10.1. Dị dạng, dị tật Da và mô dưới da nếu tương tự như các tổn thương Da và mô dưới da đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

10.2. Dị dạng, dị tật da và mô dưới da khác

10.2.1. Chưa gây tổn thương chức năng
0 - 5
10.2.2. Gây tổn thương chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

10.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

10.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 10.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng


----------------------

Bài liên quan: