Thứ Bảy, 26 tháng 7, 2014

Thương quyền trong vận tải hàng không quốc tế

Luật sư Trần Hồng Phong giới thiệu

Thương quyền (traffic rights) là quyền được tự do giao thông, khai thác vận tải thương mại trong vận chuyển hàng không giữa các quốc gia ký kết. Thương quyền trong vận tải hàng không được đưa ra thành nguyên tắc pháp lý chung và là một trong những nội dung cơ bản của công ước Chicago năm 1944. Đó là công ước quốc tế về việc thành lập tổ chức hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) và xác lập các nguyên tắc cơ bản trong vận chuyển hàng không giữa các quốc gia thành viên.

Vận tải hàng không ngày càng phổ biến (ảnh minh họa)


Nội dung của các nguyên tắc về thương quyền bao gồm quyền được tự do giao thông (freedom of air passage) trên không phận (airspace) và khai thác vận tải thương mại (commercial loads) giữa các nước.

Dưới đây là 9 thương quyền cơ bản trong vận tải hàng không quốc tế.

Thông thường, các quốc gia khi ký kết hiệp định hàng không song phương hay đa phương thường nhất trí về các thương quyền 1, 2, 3 và 4.

Nhưng từ thương quyền 5 đến 9 việc đàm phán, ký kết thường rất khó khăn, phức tạp.

Riêng hai thương quyền 8 và 9 ( thương quyền khai thác nội địa) hầu như rất hiếm quốc gia nào chấp nhận cho các hãng máy bay nước ngoài vào khai thác các điểm đến nội địa trong nước mình.

Tuy nhiên, với xu thế tự do hoá bầu trời (open sky) trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các quốc gia tuỳ theo điều kiện của mình cũng như các mối quan hệ song phương có thể thoả thuận các thương quyền 5, 6, 7 hay 8, 9 nhằm mang lại lợi ích kinh tế, chính trị cho quốc gia mình. Chẳng hạn như mở rộng phạm vi địa lý của mạng bay, khắc phục những hạn chế gia nhập thị trường của hệ thống hiệp định song phương, phát triển thị trường mới với chi phí thấp nhất và duy trì sự có mặt trên những thị trường quan trọng.

* Thương quyền 1 (1st freedom of air passage):

Là quyền được tự do bay trên lãnh thổ của quốc gia A nhưng không hạ cánh. Cụ thể là chỉ bay qua không phận sự (fly over) của quốc gia A.

Minh hoạ :

    -------------------------------------- (đường bay)-------------------------------------------- >

Quốc gia của nhà khai thác ...................................quốc gia A ...........................quốc gia B


* Thương quyền 2 (2nd freedom of air passage) :

Là quyền được quyền hạ cánh xuống lãnh thổ của quốc gia A vì các lý do phi thương mại (non-commercial purposes) trong những trường hợp cần thiết và có báo trước. Như để tiếp nhiên liệu, sửa chữa máy bay …

Minh hoạ:

    ------------------------------------------------------>   ------------------------------------------>

Quốc gia của nhà khai thác .........................quốc gia A  ......................................quốc gia B


* Thương quyền 3 (3rd freedom of air passage):

Là quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) từ quốc gia của hãng chuyên chở tới lãnh thổ nước ngoài.

Ví dụ: Từ Seul ( Hàn Quốc) – đến Paris ( Pháp)

Minh hoạ:

    ----------------------------------------------------------------------------------------------->

Quốc gia của nhà khai thác….......................................................................quốc gia A



* Thương quyền 4 (4th freedom of air passage) :

Là quyền lấy tải thương mại (hành khách, hàng hoá, thư tín) trên lãnh thổ nước ngoài chuyên chở về nước của hãng khai thác. Ví dụ: Từ Paris – đến TP.Hồ Chí Minh.

Minh hoạ:

     -----------------------------------------( đường bay) ------------------------------------->

Quốc gia của nhà khai thác….........................................................................quốc gia A

* Thương quyền 5 (5th freedom of air passage) :

Là quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ hai để chở đến nước thứ ba và quyền nhận hành khách, hàng hoá, thư tín từ nước thứ ba để chở đến nước thứ hai.

Minh hoạ:

    -------------------------------------------------------->     ----------------------------------------->

Quốc gia của nhà khai thác…...........................quốc gia A……..................…..…….quốc gia B

* Thương quyền 6 (6th freedom of air passage):

Là quyền lấy hành khách, hàng hoá, thư tín từ một quốc gia thứ hai đến một quốc gia thứ ba qua lãnh thổ thuộc nước của nhà khai thác.

Ví dụ: Việt nam airlines khai thác hàng hoá từ Phnômpênh tới Tokyo đi qua sân bay Tân Sơn Nhất theo tuyến Phnômpênh – Thành phố Hồ Chí Minh – Tokyo

Minh hoạ:

    ------------------------------------------>      ------------------------------------------------------>

Quốc gia A…..................……….quốc gia của nhà khai thác…...................................quốc gia B


* Thương quyền 7 (7th freedom of air passage):

Là quyền được khai thác tải thương mại giữa hai nước hoàn toàn ở ngoài nước của nhà khai thác.

Ví dụ: Việt Nam airlines nhận được quyền khai thác tuyến Singapore – Kuala Lumpur của nhà chức trách hai nước đó.

Minh hoạ:

     ------------------------------------------------------>    ----------------------------------->

Quốc gia của nhà khai thác…....................quốc gia A……......................…….….quốc gia B

* Thương quyền 8 ( 8th freedom of air passage):

Là quyền được khai thác tải thương mại từ một thành phố A ở nước ngoài đến một thành phố B của cùng nước đó nhưng các chuyến bay phải được xuất phát từ nước của nhà khai thác (home country).

Ví dụ : Việt Nam airlines nhận được quyền khai thác thương mại tuyến Sydney –Melbourne (úc) nhưng máy bay phải xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh.

Minh hoạ:

        --------------------------------------------------------->    ----------------------------------------->

Quốc gia của nhà khai thác…................................quốc gia A…….................………. …quốc gia B

                                                                              (ở nước ngoài)                           (ở nước ngoài)

 * Thương quyền 9 (9th freedom of air passage):

Là quyền được khai thác tải thương mại từ một thành phố A ở nước ngoài đến thành phố B của nước đó nhưng máy bay không xuất phát từ nước của nhà khai thác (home country).

Ví dụ: Việt Nam airlines được nhà chức trách Nhật Bản cho phép khai thác tuyến Osaka – Tokyo chẳng hạn.

Minh hoạ:

      ------------------------------------------------------>   ------------------------------------------------>

Quốc gia của nhà khai thác…..........................quốc gia A………..............................……..quốc gia B

                                                                      ( ở nước ngoài )                                    ( ở nước ngoài )

----------------------------

Dân sự